Dịch vụ » Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới

Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc ô tô là loại hình bảo hiểm xe cơ giới mà chủ xe bắt buộc phải tham gia theo quy định Pháp luật tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp chủ xe bị cơ quan chức năng kiểm tra nhưng không xuất trình được bảo hiểm bắt buộc ô tô, chủ xe sẽ phải chịu nộp phạt theo quy định của Nhà nước và cần mua bổ sung ngay lập tức.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô là gì? Bảo hiểm TNDS bắt buộc ô tô là loại hình bảo hiểm ô tô bao gồm trách nhiệm dân sự liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tài sản của bên thứ ba do người được bảo hiểm gây ra. Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo đúng quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các khoản chi phí trong hợp đồng liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của bên thứ ba. Phạm vi bồi thường của bảo hiểm dân sự ô tô Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. Bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe cơ giới gây ra. Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm ô tô bắt buộc Bồi thường chi phí y tế, tử vong cho nạn nhân (bên thứ ba) lên đến 150 triệu đồng/người/vụ. Bồi thường tài sản của nạn nhân (bên thứ 3) lên đến 100 triệu đồng/vụ. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô Theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử có hiệu lực sử dụng tương đương bản giấy truyền thống và hoàn toàn có thể dùng để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra giấy tờ. Các trường hợp loại trừ bảo hiểm TNDS ô tô bắt buộc Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau: Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại hoặc người lái xe. Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe Cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Người lái xe chưa đủ độ tuổi hoặc quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản Lý Giấy phép lái xe) hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại. Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt. Chiến tranh, khủng bố, động đất. Mức phạt không có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô Theo quy định tại Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tối thiểu dành cho chủ phương tiện khi không mang theo hoặc không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô của chủ xe cơ giới là 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô tại Bảo hiểm Tasco Theo quy định bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bảo hiểm bắt buộc được Bộ tài chính đưa ra. Để nắm được bảng giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, các bạn có thể tham khảo chi tiết dưới đây: Loại xe Giá (VNĐ/năm) Xe không kinh doanh vận tải Xe dưới 6 chỗ 437.000 Xe từ 6 - 11 chỗ 794.000 Xe từ 12 - 24 chỗ 1.270.000 Xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000 Xe vừa chở người, vừa chở hàng 437.000 Xe kinh doanh vận tải Xe dưới 6 chỗ theo đăng ký 756.000 Xe 6 chỗ theo đăng ký 929.000 Xe 7 chỗ theo đăng ký 1.080.000 Xe 8 chỗ theo đăng ký 1.253.000 Xe 9 chỗ theo đăng ký 1.404.000 Xe 10 chỗ theo đăng ký 1.512.000 Xe 11 chỗ theo đăng ký 1.656.000 Xe 12 chỗ theo đăng ký 1.822.000 Xe 13 chỗ theo đăng ký 2.049.000 Xe 14 chỗ theo đăng ký 2.221.000 Xe 15 chỗ theo đăng ký 2.394.000 Xe 16 chỗ theo đăng ký 3.054.000 Xe 17 chỗ theo đăng ký 2.718.000 Xe 18 chỗ theo đăng ký 2.869.000 Xe 19 chỗ theo đăng ký 3.041.000 Xe 20 chỗ theo đăng ký 3.191.000 Xe 21 chỗ theo đăng ký 3.364.000 Xe 22 chỗ theo đăng ký 3.515.000 Xe 23 chỗ theo đăng ký 3.688.000 Xe 24 chỗ theo đăng ký 4.632.000 Xe 25 chỗ theo đăng ký 4.813.000 Xe trên 25 chỗ ngồi (4.813.000 + 30.000) x (số chỗ ngồi - 25 chỗ) Xe vừa chở người vừa chở hàng 933.000 Xe ô tô chở hàng Xe dưới 3 tấn 853.000 Xe từ 3 đến 8 tấn 1.660.000 Xe từ 8 - 15 tấn 2.746.000 Xe trên 15 tấn 3.200.000 Bảo hiểm bắt buộc ô tô có giá trị trong thời hạn từ 1 đến 3 năm. Vì vậy, chủ xe cơ giới cần chú ý mua bảo hiểm đúng thời hạn để đảm bảo quyền lợi cũng như tránh vi phạm lỗi khi lực lượng chức năng yêu cầu kiểm tra giấy tờ. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn là bước chuẩn bị vững chắc cho những rủi ro bất ngờ trên đường khi tham giao thông.

 

Các thành phần khác :

  • Đang online : 329
  • Số lượt truy cập : 38407347