Trả lời :Cách tính trọng tải xe theo Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BGTVT
-
Tải trọng trục xe:
– Trục đơn: tải trọng trục xe ≤ 10 tấn/trục
– Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:
+ d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn
+ 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn
+ d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn
– Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách của hai tâm trục liền kề:
+ d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn
+ d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn
-
Tổng trọng lượng của xe:
– Đối với xe thân liền:
+ Tổng số trục bằng hai, tổng trọng lượng xe ≤ 16 tấn
+ Tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng xe ≤ 24 tấn
+ Tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng xe ≤ 30 tấn
+ Tổng số trục bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng xe ≤ 34 tấn
– Đối với tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc:
+ Tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng xe ≤ 26 tấn
+ Tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng xe ≤ 34 tấn
+ Tổng số trục bằng năm, tổng trọng lượng xe ≤ 44 tấn
+ Tổng số trục bằng sáu hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng xe ≤ 48 tấn
Căn cứ vào quy định trên để bạn tính tải trọng của xe bạn